Tin tức

Tỉ lệ bản vẽ là gì? Quy định, ký hiệu và các xác định trên bản vẽ

Hieu su dung ti le kien truc 6 tỉ lệ bản vẽ

Group 4N tổng hợp bài viết Tỉ lệ bản vẽ là gì? Quy định, ký hiệu và các xác định trên bản vẽ, các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết.

Tỷ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ và kích thước tương ứng đo được trên thực tế. Ví dụ: Nếu trên bản đồ ghi tỷ lệ 1/1000, điều này có nghĩa là mỗi đơn vị trên bản đồ tương ứng với 1000 đơn vị trong thực tế.

1. Tỷ lệ bản vẽ là gì?

Tỷ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ và kích thước tương ứng đo được trên thực tế. Ví dụ, nếu trên bản đồ ghi tỷ lệ 1/1000, điều này có nghĩa là mỗi đơn vị trên bản đồ tương ứng với 1000 đơn vị trong thực tế. Trong trường hợp bản vẽ kiến trúc với tỷ lệ 1/100, 1 cm trên bản vẽ tương ứng với 1m trong thực tế.

4308584192 2f6e90cb7b b tỉ lệ bản vẽ

2. Theo tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 3 – 74 có 3 loại tỷ lệ:

Tỷ lệ bản vẽ bằng thực tế (TL 1:1)
Tỷ lệ thu nhỏ: Hình vẽ nhỏ hơn vật, thường dùng để vẽ các chi tiết cấu tạo trong kiến trúc (1:2, 1:2,5, 1:4, 1:5, 1:10, 1:15, 1:20, 1:25, 1:40)
Tỷ lệ phóng to: Vật thực nhỏ hơn hình vẽ (2:1, 2,5:1, 4:1, 5:1)
Dù vẽ theo tỷ lệ nào, kích thước trên bản vẽ vẫn là kích thước thật, tức là nếu ghi 1000 trên bản vẽ, thì trong thực tế là 1m, vì đơn vị trong bản vẽ là milimet.

3. Cách thiết lập tỷ lệ bản vẽ:

Gõ lệnh: MVSETUP => Enter
AutoCAD sẽ thông báo: Initializing… Enable paper space? Nhập “N” để chọn môi trường làm việc => Enter
Nhập “m” để chọn hệ đơn vị “metric” => Enter
Nhập tỷ lệ bản vẽ, thường là “100” tương ứng tỷ lệ 1:100 => Enter
Enter => Enter the paper width: nhập vào chiều rộng khổ giấy vẽ, nếu A4 thì nhập 297 => Enter
Enter the paper height: nhập vào chiều rộng khổ giấy vẽ, nếu A4 thì nhập 210
Sau khi sử dụng lệnh MVSETUP và chọn tỷ lệ 100, khổ giấy được nhân lên 100 lần. Nếu muốn vẽ 1m thực tế, bạn sẽ vẽ là 1000 trong bản vẽ. Đơn vị trong bản vẽ luôn là mm.

Quy định về tỷ lệ và ký hiệu của bản vẽ kỹ thuật

Quy định về tỷ lệ và ký hiệu tỷ lệ đóng một vai trò quan trọng trong các bản vẽ kỹ thuật của mọi lĩnh vực kỹ thuật.

Tỷ lệ (Scales): Tỷ số giữa kích thước dài của một phần tử vật thể trên bản vẽ và kích thước thực của phần tử đó.

Chú thích: Tỷ lệ trên một bản in có thể khác với tỷ lệ của bản vẽ gốc.

Tỷ lệ nguyên hình (Full scale): Tỷ lệ với tỷ số 1:1.
Tỷ lệ phóng to (Enlargement scale): Tỷ lệ với tỷ số lớn hơn 1:1, được gọi là lớn hơn khi tỷ số tăng lên.
Tỷ lệ thu nhỏ (Reduction scale): Tỷ lệ với tỷ số nhỏ hơn 1:1, được gọi là nhỏ hơn khi tỷ số giảm xuống.
Ký hiệu: Ký hiệu đầy đủ bao gồm chữ “TỶ LỆ” và sau đó là tỷ số, ví dụ: TỶ LỆ 1:1 cho tỷ lệ nguyên hình. Để tránh hiểu nhầm, từ “TỶ LỆ” có thể không cần được ghi.

Cách ghi: Ký hiệu tỷ lệ trên bản vẽ phải xuất hiện trong khung tên của bản vẽ. Khi cần sử dụng nhiều tỷ lệ khác nhau, chỉ tỷ lệ chính được ghi trong khung tên, còn các tỷ lệ khác sẽ được ghi bên cạnh chi tiết tương ứng hoặc bên cạnh chữ cái chỉ tên hình chiếu.

Tỉ lệ: Các tỉ lệ ưu tiên được quy định trong bảng, với các loại tỉ lệ phóng to và thu nhỏ quy định cụ thể.

Chọn tỷ lệ một bản vẽ phụ thuộc vào mức độ phức tạp của đối tượng và mục đích của biểu diễn hình. Trong mọi trường hợp, tỷ lệ chọn phải đủ lớn để truyền đạt thông tin một cách rõ ràng. Kích thước của vật thể cũng quyết định kích thước của bản vẽ.

Nếu chi tiết quá nhỏ và không thể ghi đầy đủ kích thước ở hình biểu diễn chính, phải vẽ hình chiếu riêng phần ở tỷ lệ lớn hơn.

Bản vẽ có tỷ lệ lớn: Khi vẽ một vật thể nhỏ theo tỷ lệ phóng to, thường vẽ thêm một hình chiếu theo tỷ lệ nguyên hình để bảo đảm thông tin đầy đủ, thường bằng cách vẽ đường bao ngoài của vật thể.

Cách Xác Định Tỷ Lệ Của Bản Vẽ CAD Hiện Tại

Kiểm tra tỷ lệ của một bản vẽ CAD có thể được thực hiện như sau:

Mở CAD và Kiểm Tra Tỷ Lệ Mặc Định: Khi mở CAD mà không cài đặt gì cả, bản vẽ sẽ tự động có tỷ lệ mặc định là 1:1.
Sử Dụng Lệnh DISTANCE để Đo Khoảng Cách:

Sử dụng lệnh DISTANCE để đo khoảng cách trên bản vẽ. Lưu ý rằng đoạn cần đo phải có DIM (chú thích kích thước).
Ghi nhớ kết quả đo.
So Sánh Kết Quả với DIM Tỷ Lệ 1:1:

Tiếp theo, đo lại đoạn thẳng đó bằng cách sử dụng DIM với tỷ lệ 1:1.
So sánh kết quả của lệnh DISTANCE với DIM tỷ lệ 1:1. Nếu bằng nhau, bản vẽ đang ở tỷ lệ 1:1; nếu chênh lệch, dựa vào tỷ số đó để xác định tỷ lệ của bản vẽ.
Sau khi hoàn thành bản vẽ:

Ghi chú rõ ràng về tỷ lệ của bản vẽ vào phần chú thích.
Bản vẽ kỹ thuật luôn cần có tỷ lệ để đảm bảo tính chính xác và đúng đắn.

Hướng dẫn sử dụng tỉ lệ bản vẽ trong kiến trúc nội thất

Các nhiệm vụ của các kiến trúc sư và nhà quy hoạch sau khi tốt nghiệp có thể đa dạng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm qui hoạch đô thị, cải tạo nhà ở, thiết kế siêu đô thị và nội thất. Tuy nhiên, chung quy lại, họ đều làm việc trên việc tạo ra bản vẽ và mô hình.

Dù dự án có là gì, việc vẽ là phương tiện để truyền đạt hiện thực, ý tưởng, suy đoán và quan điểm. Tỷ lệ đóng vai trò quan trọng, xác định mức độ đọc mà người xem cần tạo ra để hiểu mối liên kết giữa thế giới thực và kích thước của bản vẽ hoặc mô hình. Ví dụ, tỷ lệ 1:1 được biết đến là kích thước đầy đủ.

Tuy nhiên, tỷ lệ không chỉ là mối quan hệ giữa hai con số; nó còn là một hướng dẫn về mức độ chi tiết và/hoặc thể hiện giai đoạn nào trong quá trình dự án. Ví dụ, quá trình thiết kế thường bắt đầu với một suy nghĩ tổng quan, sử dụng tỷ lệ nhỏ hơn, và sau đó chuyển sang tỷ lệ lớn hơn để xem xét chi tiết.

Tuy nhiên, làm thế nào để xác định tỷ lệ lý tưởng cho một đại diện cụ thể là một thách thức.

1:50.000 đến  1:2000

Phạm vi tỉ lệ bản vẽ nhỏ ám chỉ việc thu nhỏ đáng kể kích thước của các bản vẽ so với thực tế, thường được áp dụng cho các dự án có quy mô lớn. Đây thường là trường hợp trong các hoạt động như phác thảo bản đồ, bản đồ đô thị, bản đồ khu vực, thậm chí là các thị trấn nhỏ, vì phương pháp này cho phép xử lý dữ liệu một cách toàn diện.

Tính đặc biệt của loại tỉ lệ này là sự giảm kích thước đáng kể, giúp tạo ra bản vẽ tổng quan và chiếm ít không gian. Nó thường được ứng dụng trong lĩnh vực quy hoạch đô thị, quy hoạch vùng, bao gồm quy hoạch tổng thể và các khảo sát quang trắc từ không gian.

1:1000 đến 1:500

Tỉ lệ này được xem là lý tưởng cho hầu hết các khu đất khi phóng to các dự án đòi hỏi sự đọc về bối cảnh mà không cần hiển thị chi tiết các phần đất rộng lớn.

Nó giúp tạo ra một cái nhìn tổng quan về công trình và vị trí của nó trong mạng lưới đô thị, như một khối hay một khu phố, mà không làm mất thông tin quan trọng về sự sẵn có của cơ sở hạ tầng và các yếu tố khác.

Khi sử dụng trong mục đích học tập và nghiên cứu, tỉ lệ này đặc biệt hiệu quả cho các cuộc khảo sát liên quan đến chiều cao của công trình, sử dụng đất, và các khía cạnh khác.

1:250 đến 1:200

Khi mục tiêu thiết kế dừng lại ở việc xem xét bối cảnh xung quanh và tập trung vào quá trình thiết kế, việc phóng to tỉ lệ trở nên cần thiết. Tỉ lệ 1:250 và 1:200 thường được chọn để xử lý các loại mặt bằng như vậy.

Nhờ vào những tỉ lệ này, các thành phần của thiết kế trở nên rõ ràng hơn, từ hình dáng, khối lượng, đến lối vào, đặc điểm mái nhà và mối quan hệ giữa các không gian xây dựng và các khoảng trống xung quanh. Các thước đo này cũng có thể được áp dụng cho các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt và mặt đứng trong các tòa nhà lớn hơn để đọc đề xuất một cách tổng quan. Thậm chí, chúng có thể được sử dụng để xem xét các thành phần không gian và cấu trúc.

Ngay cả khi nói đến những sự can thiệp nhỏ, tỉ lệ này có thể được sử dụng như một cách tiếp cận đầu tiên, giữ vững trong giai đoạn đầu của cuộc thảo luận và quyết định, với thời gian sẽ hướng dẫn sự phát triển chính xác hơn về các khía cạnh kỹ thuật và xây dựng.

 

1:150 đến 1:100

Khi quy mô của dự án tăng lên, việc đánh giá mức độ chi tiết và kích thước của công việc cần phải được xem xét. Tỉ lệ từ 1:150 đến 1:100 cũng có thể được sử dụng cho các phương pháp tiếp cận ban đầu đối với các tác phẩm và dự án nhỏ. Trong trường hợp của các tòa nhà lớn hơn, kiến trúc sư thường sẽ tạo ra các bản vẽ và mô hình chi tiết hơn, bao gồm các yếu tố về cấu trúc và bố cục được định rõ.

Trong mọi tình huống, quan trọng là xem xét ý định thể hiện, có thể là trong hai hoặc ba chiều, để xác định những yếu tố nào sẽ được làm nổi bật trong quá trình thiết kế.

1:75 đến 1:25

Tương tự, các tỉ lệ này cũng được áp dụng cho việc làm việc với kết cấu, bố cục, và sự liên hệ giữa các tầng của một công trình.

Trong một số trường hợp, chúng cũng mang lại giá trị cho việc thiết kế sàn, xác định lớp phủ tường và kế hoạch thiết kế nội thất. Các tỉ lệ 1:50 đến 1:25 cũng có thể được sử dụng để phóng to các phòng, giúp chi tiết hóa những thành phần cụ thể như hệ thống ống nước, hệ thống điện, hoặc cấu trúc.

1:20 đến 1:10

Tỉ lệ 1:20 và 1:10 được sử dụng một cách cụ thể hơn để đại diện cho đồ nội thất, đây là một phương tiện phổ biến cho cả kiến trúc sư và nhà thiết kế nội thất để trình bày chi tiết về cấu trúc và hoạt động của các thành phần.

Do là những đối tượng nhỏ hơn, việc sử dụng tỉ lệ lớn hơn là điều hiển nhiên để giúp thể hiện đầy đủ chi tiết của các phần tử. Trong lĩnh vực công trình, tỉ lệ này thường được áp dụng để thể hiện các bản vẽ chi tiết.

1:5 đến 1:1

Đúng, tỉ lệ 1:20 và 1:10 thường được áp dụng một cách cụ thể để đại diện cho đồ nội thất, đặc biệt là trong lĩnh vực của kiến trúc sư và nhà thiết kế nội thất. Việc sử dụng tỉ lệ lớn hơn giúp truyền đạt đầy đủ chi tiết về cấu trúc và hoạt động của các thành phần nội thất.

Đối với những đối tượng nhỏ như đồ nội thất, việc tăng tỷ lệ giúp làm nổi bật và minh họa rõ ràng các đặc điểm và chi tiết. Trong ngành công trình, đây thường là một tiêu chuẩn cho việc thể hiện các bản vẽ chi tiết để giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và thiết kế của các phần tử nội thất.

Lưu ý: các ví dụ được trình bày trong bài viết này không nhất thiết phải được thực hiện theo tỷ lệ được đề cập.

5/5 - (1 bình chọn)
author-avatar

About Phan Thanh Nguyễn

Tốt nghiệp Kỹ sư Trường ĐH Bách khoa Đà Nẵng, từng kinh qua nhiều vị trí kỹ sư, chỉ huy trưởng các công trình lớn như Nhà máy Yoneyawa - Hòa Cầm, Đường Trường Sơn Đông, Nhà máy Ajinomo - Đồng Nai, và hàng chục ngôi nhà dân dụng khác. Tôi hy vọng sẽ đem lại giá trị tốt nhất với quý khách, giúp quý khách an tâm ở mái ấm bền vững của gia đình mình.

Bài viết cùng chuyên mục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *